Đề cương chi tiết học phần Kỹ thuật PLD & ASIC

2. MÔ TẢ HỌC PHẦN

Học phần cung cấp kiến thức về tối thiểu hoá hàm logic, các phương pháp biểu diễn,

thiết kế mạch dãy, thiết kế dùng vi mạch (ROM, PLA, GAL, MUX.), thiết kế các mạch

logic tổ hợp, các mạch tuần tự, các loại thanh ghi bộ đếm . Từ đó hướng dẫn lập trình các

hệ thống số bằng ngôn ngữ VHDL.

3. MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC

Kiến thức

Nắm được kiến thức cơ bản về tối thiểu hoá hàm logic, các phương pháp biểu diễn và

thiết kế mạch dãy, thiết kế dùng vi mạch (ROM, PLA, GAL, MUX.). Hiểu các hệ thống số2

có thể lập trình được, giới thiệu về ngôn ngữ lập trình phần cứng VHDL để lập trình hệ

thống số, cách lập trình cho các mạch logic tổ hợp, cách lập trình cho các mạch tuần tự như

các loại thanh ghi bộ đếm.

Kỹ năng

Vận dụng các kiến thức cơ bản về Kỹ thuật PLD và ASIC nhằm thiết kế các hệ thống

số lập trình, sử dụng ngôn ngữ VHDL để lập trình hệ thống số, cách lập trình cho các mạch

tổ hợp, cách lập trình cho các mạch tuần tự. Thiết kế một hệ thống ASIC, từ mức thiết kế

luận lý cho tới mức thiết kế vật lý. Sử dụng ngôn ngữ mô tả phần cứng Verilog và các môi

trường thiết kế vi mạch. Tạo một mô-đun chức năng hoặc một thiết kế ASIC đơn giản.

Phân tích, sửa đổi và tối ưu cho các vấn đề xảy ra trong quá trình thực hiện thiết kế.

Phẩm chất đạo đức và trách nhiệm

Rèn luyện tính chủ động, tích cực học tập và tự nghiên cứu. Nhận thức, đánh giá

được khả năng ứng dụng của VHDL trong việc thết kế, lập trình mạch PLD & ASIC

Đề cương chi tiết học phần Kỹ thuật PLD & ASIC trang 1

Trang 1

Đề cương chi tiết học phần Kỹ thuật PLD & ASIC trang 2

Trang 2

Đề cương chi tiết học phần Kỹ thuật PLD & ASIC trang 3

Trang 3

Đề cương chi tiết học phần Kỹ thuật PLD & ASIC trang 4

Trang 4

Đề cương chi tiết học phần Kỹ thuật PLD & ASIC trang 5

Trang 5

Đề cương chi tiết học phần Kỹ thuật PLD & ASIC trang 6

Trang 6

Đề cương chi tiết học phần Kỹ thuật PLD & ASIC trang 7

Trang 7

Đề cương chi tiết học phần Kỹ thuật PLD & ASIC trang 8

Trang 8

Đề cương chi tiết học phần Kỹ thuật PLD & ASIC trang 9

Trang 9

Đề cương chi tiết học phần Kỹ thuật PLD & ASIC trang 10

Trang 10

Tải về để xem bản đầy đủ

pdf 14 trang xuanhieu 3000
Bạn đang xem 10 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết học phần Kỹ thuật PLD & ASIC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương chi tiết học phần Kỹ thuật PLD & ASIC

Đề cương chi tiết học phần Kỹ thuật PLD & ASIC
 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP 
 KHOA ĐIỆN TỬ 
 BỘ MÔN: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ 
 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT 
 HỌC PHẦN: KỸ THUẬT PLD & ASIC 
 1. THÔNG TIN CHUNG 
 Tên học phần (tiếng Việt): KỸ THUẬT PLD & ASIC 
 Tên học phần (tiếng Anh): PLD & ASIC TECHNIQUES 
 Mã môn học: 50.2 
 Khoa/Bộ môn phụ trách: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ 
 Giảng viên phụ trách chính: Th.S Ninh Văn Thọ 
 Email: nvtho@uneti.edu.vn 
 GV tham gia giảng dạy: Th.S Đặng Khánh Toàn, Th.S Ninh Văn Thọ 
 Số tín chỉ: 3 (39, 12, 45, 90) 
 Số tiết Lý thuyết: 39 
 Số tiết TH/TL: 12 
 39+12/2 = 15 tuần x 3 tiết/tuần 
 Số tiết Tự học: 45 
 Tính chất của học phần: Bắt buộc 
 Học phần tiên quyết: Không 
 Học phần học trước: Không 
 Các yêu cầu của học phần: Sinh viên có tài liệu học tập 
 2. MÔ TẢ HỌC PHẦN 
 Học phần cung cấp kiến thức về tối thiểu hoá hàm logic, các phương pháp biểu diễn, 
thiết kế mạch dãy, thiết kế dùng vi mạch (ROM, PLA, GAL, MUX...), thiết kế các mạch 
logic tổ hợp, các mạch tuần tự, các loại thanh ghi bộ đếm. Từ đó hướng dẫn lập trình các 
hệ thống số bằng ngôn ngữ VHDL. 
 3. MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC 
 Kiến thức 
 Nắm được kiến thức cơ bản về tối thiểu hoá hàm logic, các phương pháp biểu diễn và 
thiết kế mạch dãy, thiết kế dùng vi mạch (ROM, PLA, GAL, MUX...). Hiểu các hệ thống số 
 1 
có thể lập trình được, giới thiệu về ngôn ngữ lập trình phần cứng VHDL để lập trình hệ 
thống số, cách lập trình cho các mạch logic tổ hợp, cách lập trình cho các mạch tuần tự như 
các loại thanh ghi bộ đếm.. 
 Kỹ năng 
 Vận dụng các kiến thức cơ bản về Kỹ thuật PLD và ASIC nhằm thiết kế các hệ thống 
số lập trình, sử dụng ngôn ngữ VHDL để lập trình hệ thống số, cách lập trình cho các mạch 
tổ hợp, cách lập trình cho các mạch tuần tự. Thiết kế một hệ thống ASIC, từ mức thiết kế 
luận lý cho tới mức thiết kế vật lý. Sử dụng ngôn ngữ mô tả phần cứng Verilog và các môi 
trường thiết kế vi mạch. Tạo một mô-đun chức năng hoặc một thiết kế ASIC đơn giản. 
Phân tích, sửa đổi và tối ưu cho các vấn đề xảy ra trong quá trình thực hiện thiết kế. 
 Phẩm chất đạo đức và trách nhiệm 
 Rèn luyện tính chủ động, tích cực học tập và tự nghiên cứu. Nhận thức, đánh giá 
được khả năng ứng dụng của VHDL trong việc thết kế, lập trình mạch PLD & ASIC. 
 4. CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN 
 Mã Mô tả CĐR học phần CĐR của 
 CĐR Sau khi học xong môn học này, người học có thể: CTĐT 
 G1 Về kiến thức 
 Nắm được kiến thức cơ bản về các vi mạch, về tối thiểu hoá hàm 
 G1.1.1 [1.3.1] 
 logic 
 Biểu diễn và thiết kế mạch dãy, thiết kế dùng vi mạch (ROM, 
 G1.1.2 [1.3.1] 
 PLA, GAL, MUX...) 
 G1.2.1 Hiểu, vận dụng được ngôn ngữ lập trình phần cứng VHDL. [1.3.1] 
 Vận dụng lập trình hệ thống số, lập trình cho các mạch logic tổ 
 G1.2.2 hợp, cách lập trình cho các mạch tuần tự như các loại thanh ghi bộ [1.4.3] 
 đếm 
 G2 Về kỹ năng 
 Thiết kế các hệ thống số lập trình; Sử dụng ngôn ngữ VHDL và 
 G2.1.1 các môi trường thiết kế vi mạch để lập trình hệ thống số, lập trình [2.1.2] 
 cho các mạch tổ hợp, lập trình cho các mạch tuần tự 
 Diễn giải quá trình thiết kế một hệ thống ASIC, từ mức thiết kế 
 G2.1.2 [2.1.2] 
 luận lý cho tới mức thiết kế vật lý 
 G2.1.3 Tạo một mô-đun chức năng hoặc một thiết kế ASIC đơn giản, bao [2.1.4] 
 2 
 gồm các bước phân tích, thiết kế, mô phỏng, kiểm tra từ mức luận 
 lý cho đến mức vật lý 
 Phân tích, sửa đổi và thiết kế tối ưu cho các vấn đề như diện tích, 
G2.2.1 [2.1.2] 
 tốc độ, điện năng và tính ổn định của mạch 
G2.2.2 Kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập; kỹ năng hợp tác [2.2.4] 
G2.2.3 Kỹ năng đọc hiểu tài liệu chuyên môn bằng tiếng Anh [2.2.6] 
 G3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm 
 Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; 
 có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả 
G3.1.1 [3.1.1] 
 năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác 
 nhau 
 Có năng lực tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng 
 cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết 
 luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một 
G3.1.2 [3.1.2] 
 số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều 
 phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các 
 hoạt động chuyên môn. 
G3.2.1 Có trách nhiệm nghiên cứu, tìm hiểu thêm môn học [3.2.1] 
 Có trách nhiệm chia sẻ và trao đổi chuyên môn để bổ sung, nâng 
G3.2.2 [3.2.2] 
 cao trình độ và kinh nghiệm, đóng góp sự phát triển xã hội. 
 5. NỘI DUNG MÔN HỌC, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY 
 Số Số Tài liệu 
STT Nội dung tiết tiết học tập, 
 LT TH tham khảo 
 Chương 1: Mạch dãy không đồng bộ 1,2,3,4 
 1. Thiết kế dùng mạch tổ hợp có hồi tiếp, RS-FF 
 không đồng bộ, T-FF 
 1 3 
 2. Thiết kế dùng RS-FF 
 3. Thiết kế dùng T-FF 
 4. Điều khiển bật tắt đèn 
 3 
 Số Số Tài liệu 
STT Nội dung tiết tiết học tập, 
 LT TH tham khảo 
 Chương 2: Mạch dãy đồng bộ 1,2,3,4 
 1. Bộ cộng nhị phân thực hiện liên tiếp 
 2. Tạo mã vòng CRC 
 2 3 
 3. Mạch phát hiện mã BCD đưa liên tiếp ở đầu vào 
 bị sai 
 4. Tạo bít lẻ cho mã BCD đưa liên tiếp ở đầu vào 
 Chương 3: Thiết kế dùng vi mạch MSI, LSI 1,2,3,4 
 1. Thiết kế dùng MUX 
 3 a. Tạo hàm logic 3 
 b. Dùng MUX 4-1 tạo hàm 3 biến 
 c. Dùng MUX 4-1 tạo hàm5 biến 
 2. Thiết kế dùng DEMUX, DECODER 1,2,3,4 
 a. Tạo bít chẵn lẻ cho dữ liệu dùng DEMUX và các 
 4 3 
 mạch NAND 
 b. Dùng DECODER và mạch NOR tạo hàm logic 
 Chương 4:Giới thiệu các cấu trúc lập trình được 1,2,3,4 
 1. Giới thiệu PLD 
 5 2 PLD của hãng ALTERA 3 
 3. CPLD của hãng XILINX 
 4. LOGIC lập trình FPGA 
 5. FPGA của ALTERA 1,2,3,4 
 6 6. FPGA của XILINX 3 
 7. Phần mềm lập trình 
 7 Thảo luận, bài tập và kiểm tra 6 1,2,3,4 
 Chương 5: Ngôn ngữ lập trình VHDL 1,2,3,4 
 1. Sự ra đời ngôn ngữ VHDL 
 2. Các thuật ngữ của VHDL 
 8 3 
 3. Mô tả phần cứng trong VHDL 
 4. Giới thiệu về mô hình hành vi 
 5. Xử lý tuần tự 
 4 
 Số Số Tài liệu 
 STT Nội dung tiết tiết học tập, 
 LT TH tham khảo 
 6. Các kiểu đối tượng trong VHDL 1,2,3,4 
 7. Các kiểu dữ liệu trong VHDL 
 9 3 
 8.Các toán tử cơ bản trong VHDL 
 9. Chương trình con và gói 
 Chương 6: Thiết kế mạch tổ hợp bằng VHDL 1,2,3,4 
 1. Giới thiệu 
 10 3 
 2. Thiết kế mạch giải mã – mạch mã hóa 
 3.Thiết kế mạch đa hợp – mạch giải đa hợp 
 Chương 7: Các thanh ghi bộ đếm trong VHDL 1,2,3,4 
 1. Giới thiệu 
 11 2. Thiết kế các loại Flip – Flop 3 
 a. Thiết kế Flip – Flop loại JK 
 b. Thiết kế Flip – Flop loại RS 
 c. Thiết kế Flip – Flop loại T 1,2,3,4 
 12 3 
 b. Thiết kế Flip – Flop loại D 
 3. Thiết kế thanh ghi dịch 1,2,3,4 
 a. Thiết kế thanh ghi dịch vào nối tiếp ra nối tiếp 
 13 b. Thiết kế thanh ghi dịch vào nối tiếp ra song song 3 
 c. Thiết kế thanh ghi dịch vào song song ra song 
 song 
 4. Thiết kế mạch đếm 1,2,3,4 
 a. Thiết kế mạch đếm Jonhson 
 14 3 
 b. Thiết kế mạch đếm vòng 
 c. Thiết kế mạch đếm thập phân 
 15 Thảo luận, bài tập và kiểm tra 6 1,2,3,4 
6. MA TRẬN MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA NỘI DUNG GIẢNG DẠY ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC 
CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN 
 Mức 1: Thấp 
 Mức 2: Trung bình 
 Mức 3: Cao 
 5 
Chương Chuẩn đầu ra học phần 
 Nội dung giảng dạy 
 G1.1.1 G1.1.2 G1.2.1 G1.2.2 G2.1.1 G2.1.2 G2.1.3 G2.2.1 G2.2.2 G2.2.3 G3.1.1 G3.1.2 G3.2.1 G3.2.2 
 Chương 1: Mạch dãy không đồng bộ 
 1.1. Thiết kế dùng 2 2 2 2 2 2 
 mạch tổ hợp có hồi 
 2 2 
 tiếp, RS-FF không 
 đồng bộ, T-FF 
 1.2. Thiết kế dùng RS- 2 2 2 2 2 
 1 2 2 
 FF 2 
 1.3. Thiết kế dùng T- 2 2 2 2 2 
 2 2 
 FF 2 
 1.4. Điều khiển bật 2 2 2 2 2 
 2 2 
 tắt đèn 2 
 Chương 2: Mạch dãy đồng bộ 
 2.1. Bộ cộng nhị phân 2 2 2 2 2 2 
 2 
 thực hiện liên tiếp 
 2.2. Tạo mã vòng 2 2 2 2 2 2 
 CRC 2 
 2 
 2.3. Mạch phát hiện 2 2 2 2 2 2 
 6 
 mã BCD đưa liên tiếp 2 
 ở đầu vào bị sai 
 2.4. Tạo bít lẻ cho mã 2 2 2 2 2 2 
 BCD đưa liên tiếp ở 2 
 đầu vào 
 Chương 3: Thiết kế dùng vi mạch MSI, LSI 
 3.1. Thiết kế dùng 2 2 2 2 2 2 
 2 
 MUX 2 
 3.2. T Thiết kế dùng 2 2 2 2 2 2 
3 
 DEMUX, 2 2 
 DECODER 
 2 2 2 2 2 2 
 3.6. Bài tập 2 
 2
 Chương 4: Giới thiệu các cấu trúc lập trình được 
 2 2 2 2 2 2 
 4.1. Giới thiệu PLD 
 2 
 4.2. PLD của hãng 2 2 2 2 2 2 
4 
 ALTERA 2 
 4.3. CPLD của hãng 2 2 2 2 2 2 
 XILINX 2 
 7 
 4.4. LOGIC lập trình 2 2 2 2 2 2 
 FPGA 2 
 4.5 FPGA của 2 2 2 2 2 
 ALTERA 2 2 
4 
 4.6. FPGA của 2 2 2 2 2 
 2 2 
 XILINX 
 4.7. Phần mềm lập 2 2 2 2 2 2 
 trình 2 
 Chương 5: Ngôn ngữ lập trình VHDL 
 5.1. Sự ra đời ngôn 2 2 2 2 2 2 
 ngữ VHDL 2 
 5.2. Các thuật ngữ 2 2 2 2 2 2 
5 của VHDL 2 
 5.1. Mô tả phần 2 2 2 2 2 2 
 2 
 cứng trong VHDL 2 
 5.4. Giới thiệu về mô 2 2 2 2 2 2 
 2 
 hình hành vi 2 
 2 2 2 2 2 2 2 
 5.5. Xử lý tuần tự 2 
 2 
 5.6. Các kiểu đối 2 2 2 2 2 2 2 2 
 8 
 tượng trong VHDL 2 
 5.7. Các kiểu dữ liệu 2 2 2 2 2 2 2 
 2 
 trong VHDL 2 
 5.8. Các toán tử cơ 2 2 2 2 2 2 2 
 2 
 bản trong VHDL 2 
 5.9. Chương trình con 2 2 2 2 2 2 2 
 2 
 và gói 2 
 2 2 2 2 2 2 2 
 5.10. Bài tập 2 2 2 2 
 2 
 Chương 6: Thiết kế mạch tổ hợp bằng VHDL 
 6.1. Giới thiệu 2 2 2 2 2 2 2 
 6.2. Thiết kế mạch 2 2 2 2 2 2 2 2 
 giải mã – mạch mã 2 2 2 2 
 hóa 
6 
 6.3. Thiết kế mạch đa 2 2 2 2 2 2 2 2 
 hợp – mạch giải đa 2 2 2 2 
 hợp 
7 Chương 7: Các thanh ghi bộ đếm trong VHDL 
 7.1. Giới thiệu 2 2 2 2 2 2 2 2 
 9 
 Chương Chuẩn đầu ra học phần 
 Nội dung giảng dạy 
 G2.2.2 G2.2.3 G3.1.1 G3.1.2 G3.2.1 G3.2.2 
 G1.1.1 G1.1.2 G1.2.1 G1.2.2 G2.1.1 G2.1.2 G2.1.3 G2.2.1 
 7.2. Thiết kế các loại 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 
 2 2 2 
 Flip – Flop 
 7.3. Thiết kế thanh 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 
 2 2 2 
 ghi dịch 
 7.4. Thiết kế mạch 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 
 2 2 2 
 1 đếm 
 7.5. Bài tập 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 
7. PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN 
 Điểm Quy định Chuẩn đầu ra học phần 
 thành (Theo QĐ số 686/QĐ-
 TT 
 phần ĐHKTKTCN ngày G1.1.1 G1.1..2 G1.2.1 G1.2.2 G2.1.1 G2.1.2 G2.1.3 G2.2.1 G2.2.2 G2.2.3 G3.1.1 G3.1.2 G3.2.1 G3.2.2 
 (Tỷ lệ %) 10/10/2018) 
 1. Kiểm tra định kỳ lần 1 
 Điểm + Hình thức: trắc nghiệm 
 1 quá trình trên giấy x x x x x x x x x x x 
 (40%)2 + Thời điểm: sau khi học 
 hết chương 1,2,3 
 10 
+ Hệ số: 2 
2. Kiểm tra định kỳ lần 2 
+ Hình thức: trắc nghiệm 
trên giấy 
 x x x x x x x x x 
+ Thời điểm: sau khi học 
hết chương 4,5 
+ Hệ số: 2 
3. Kiểm tra định kỳ lần 3 
+ Hình thức: trắc nghiệm 
trên giấy. 
 x x x x x x x x x x x 
+ Thời điểm: sau khi học 
hết chương 6,7 
+ Hệ số: 2 
4. Kiểm tra thường xuyên 
+ Hình thức: Tham gia 
thảo luận, kiểm tra 15 
phút, hỏi đáp, bài tập trên x x x x x x x x x x x x x x 
lớp 
+ Số lần: Tối thiểu 1 
lần/sinh viên 
 11 
 + Hệ số: 1 
 5. Kiểm tra chuyên cần 
 + Hình thức: Điểm danh 
 theo thời gian tham gia 
 học trên lớp 
 x x x x x x x x x x x x x x 
 + Số lần: tối thiểu 10 lần, 
 vào thời gian tham gia học 
 trên lớp 
 + Hệ số: 3 
 + Hình thức: trắc nghiệm 
 Điểm thi 
 trên máy tính 
 kết thúc 
2 + Thời điểm: Theo lịch thi x x x x x x x x x x x x x x 
 học phần 
 học kỳ 
 (60%) 
 + Tính chất: Bắt buộc 
 12 
8. PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC 
  Giảng viên giới thiệu học phần, tài liệu học tập, tài liệu tham khảo, các địa chỉ 
 website để tìm tư liệu liên quan đến môn học. 
  Giảng viên s mô tả các hoạt động thực tế trong quá trình sản xuất của một doanh 
 nghiệp liên quan đến việc xây dựng, đọc và giải thích được các bản v chi tiết, bản v 
 lắp. 
  Các phương pháp giảng dạy có thể áp dụng: Phương pháp thuyết trình; Phương pháp 
 thảo luận nhóm; Phương pháp mô phỏng; Phương pháp minh họa; Phương pháp miêu 
 tả, làm mẫu. 
  Sinh viên chuẩn bị bài từng chương, làm bài tập đầy đủ, trau dồi kỹ năng làm việc 
 nhóm để chuẩn bị bài thảo luận. 
  Trong quá trình học tập, sinh viên được khuyến khích đặt câu hỏi phản biện, trình 
 bày quan điểm, các ý tư ng sáng tạo mới dưới nhiều hình thức khác nhau. 
9. QUY ĐỊNH CỦA HỌC PHẦN 
9.1. Quy định về tham dự lớp học 
  Sinh viên/học viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ các buổi học. Trong trường hợp 
 nghỉ học do lý do bất khả kháng thì phải có giấy tờ chứng minh đầy đủ và hợp lý. 
  Sinh viên vắng quá 50% buổi học dù có lý do hay không có lý do đều bị coi như 
 không hoàn thành khóa học và phải đăng ký học lại vào học kỳ sau. 
  Tham dự các tiết học lý thuyết 
  Thực hiện đầy đủ các bài tập được giao trong cuốn sách bài tập hình họa v kỹ thuật 
  Tham dự kiểm tra giữa học kỳ 
  Tham dự thi kết thúc học phần 
  Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học 
9.2. Quy định về hành vi lớp học 
  Học phần được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng người học và người dạy. Mọi 
 hành vi làm ảnh hư ng đến quá trình dạy và học đều bị nghiêm cấm. 
  Sinh viên phải đi học đúng giờ quy định. Sinh viên đi trễ quá 15 phút sau khi giờ học 
 bắt đầu s không được tham dự buổi học. 
  Tuyệt đối không làm ồn, gây ảnh hư ng đến người khác trong quá trình học. 
  Tuyệt đối không được ăn uống, nhai kẹo cao su, sử dụng các thiết bị như điện thoại, 
 máy nghe nhạc trong giờ học. 
10. TÀI LIỆU HỌC TẬP, THAM KHẢO 
10.1. Tài liệu học tập: 
 13 
 [1]. Nguyễn Thúy Vân, Thiết kế logic mạch số, NXB Khoa học kỹ thuật, 2005. 
10.2. Tài liệu tham khảo: 
 [2]. Nguyễn Thuý Vân, Kỹ thuật số: Sách được làm dùng giáo trình cho các trường đại 
 học kỹ thuật, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2006. 
 [3]. Huỳnh Đắc Thắng, Kỹ thuật số thực hành, NXB khoa học kỹ thuật, 2006. 
 [4]. Vũ Đức Thọ (dịch), Cơ s kỹ thuật điện tử số, NXB Giáo Dục, 2011. 
11. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 
  Các Khoa, Bộ môn phổ biến đề cương chi tiết cho toàn thể giáo viên thực hiện. 
  Giảng viên phổ biến đề cương chi tiết cho sinh viên vào buổi học đầu tiên của 
 học phần. 
  Giảng viên thực hiện theo đúng đề cương chi tiết đã được duyệt. 
 Hà Nội, ngày . tháng . năm 2018 
 Trưởng khoa Trưởng bộ môn Người biên soạn 
 (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) 
 Bùi Huy Hải Nguyễn Mai Anh 
 14 

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_hoc_phan_ky_thuat_pld_asic.pdf